Hỏi & đáp
Họ tên
Điện thoại
Địa chỉ Email
Địa chỉ
Câu hỏi
Nhập mã an toàn
Nội dung hỏi đáp
Người hỏi: Nguyễn Thị Hải Yến
Email: nghaiyen.bs@gmail.com
Ngày gửi: 04/09/2014
Nội dung hỏi:

Tôi chưa biết j về nghề kế toán được biết ở VCCI thanh hóa có đào tạo ngành này cho những người mới có thể tư vấn cụ thể thời gian học phí môn học... cho tôi 1 khóa học về căn bản và thực hành để lấy chứng chỉ kế toán được không Xin Cảm ơn !

Trả lời

 Hiện tại VCCI Thanh Hóa chỉ đào tạo và cấp Chứng chỉ Kế toán trưởng. Nếu bạn muốn học nghè kế toán thì bạn tìm đến các đơn vị dạy kế toán thực hành, trong tòa nhà VCCI có 1 đơn vị dạy là công ty Vision tại tầng 6

Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Căn cứ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như thế nào?

Trả lời

Căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Theo quy định tại điểm 2 Mục III phần B thông tư số 134  thì căn cứ tính thuế là giá trị gia tăng của dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.
 
Số thuế GTGT phải nộp    =    Giá trị gia tăng    x    Thuế suất thuế GTGT     

  Trong đó  giá trị gia tăng của dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. 
  Doanh thu tính thuế GTGT được quy định tại 2.1.1 Mục III Thông tư số 134 như sau 
a) Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có). 
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
b1) Trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

 Doanh thu tính thuế GTGT    =    Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 -  Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu  x  thuế suất thuế GTGT     
Ví dụ: 
Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu chịu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài như sau:
Xác định doanh thu chịu thuế:
 
Doanh thu  chịu thuế GTGT    =    300.000 + 40.000 (1- 50% x10%)    =  357.894,73 USD     

b2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo Mục II Phần B Thông tư này để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc thiết bị do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện. 
Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2, Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư này.
Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng

Theo VTCA

 

Hội tư vấn thuế Việt Nam
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

 Hồ sơ tách doanh nghiệp?

Trả lời

 Hồ sơ tách công ty theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính Phủ số 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2010 như sau:

(Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp )

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT:

Nghị định của Chính Phủ số 43/2010/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 4 năm 2010 (Điều 22)

II.  HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Điều 22. Hồ sơ đăng ký tách doanh nghiệp: Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần

Hồ sơ theo quy định chung

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;

Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Văn bản bổ sung kèm hồ sơ:

- Quyết định tách công ty (gồm các nội dung theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp);

- Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.

Việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới thực hiện đồng thời với việc bố cáo chấm dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan.

Ban biên tập


Lưu ý:

Nội dung nêu trên được tổng hợp tại các văn bản pháp lý có hiệu lực tại thời điểm đăng tin. Quý vị cần tham khảo chuyên gia, luật sư hoặc kiểm tra hiệu lực văn bản trước khi áp dụng vào thực tế.

Trân trọng!

 

www.phapluat24h.vn.
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

 Trong quá trình thực hiện thủ tục thanh toán theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 của Bộ Tài chính có phát sinh một số vướng mắc như sau: 

1. Tại phụ lục số 03.a kèm theo được ghi chi tiết về tên công việc, khối lượng theo hợp đồng, khối lượng thực hiện được chia ra, thực hiện lũy kế đến hết kỳ trước, thực hiện kỳ này, đơn giá thanh toán, thành tiền theo hợp đồng, thực hiện..., giá trị hợp đồng, giá trị tạm ứng còn lại, chiết khấu tạm ứng...
- Như vậy trên bảng thanh toán thể hiện toàn bộ các số liệu kèm theo để quản lý hợp đồng trong đó có liên quan đến số liệu của kỹ sư định giá (xác định đơn giá thanh toán), và số liệu của kế toán (giá trị tạm ứng, chiết khấu tạm ứng, thanh toán tạm ứng ..), khi đưa ra trách nhiệm không rõ ràng trong quản lý của cơ quan. 
- Mỗi đợt thanh toán thì Chủ đầu tư và nhà thầu phải kê toàn bộ công việc của hợp đồng hay chỉ kê phần khối lượng nghiệm thu từng đợt. (Trong hợp đồng có tới khoảng 200 nội dung công việc, trong khi khối lượng nghiệm thu đợt chỉ có khoảng 20 công việc). 
2. Tại phụ lục 04 kèm theo xác định giá trị phát sinh ngoài hợp đồng: Khi có khối lượng phát sinh, các bên đã thống nhất ký phụ lục hợp đồng để thực hiện (khi đó đã là khối lượng theo hợp đồng rồi), khi lập bảng thanh toán thì lập theo phụ lục 04 phát sinh hay lập phụ lục 03.a theo hợp đồng?

Trả lời

 1. Phụ lục số 03.a (Bảng xác định khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đề nghị thanh toán). Bộ Tài chính quy định cho các chủ đầu tư khi làm việc với cơ quan Kho bạc nhà nước để thanh toán. Việc quy định quản lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và và nhà thầu do Bộ Xây dựng hướng dẫn (hiện tại theo Thông tư số 09 của Bộ Xây dựng), các Ban quản lý vẫn phải tuân thủ thực hiện theo quy định hiện hành, nên việc đưa ra trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan Ban quản lý do Ban quản lý dự án quy định.

- Mỗi đợt thanh toán thì chủ đầu tư chỉ kê các khối lượng nghiệm thu liên quan đến phần việc đề nghị thanh toán.

2. Phụ lục số 04. kèm theo xác định giá trị phát sinh ngoài hợp đồng: Khi có khối lượng phát sinh, các bên đã thống nhất ký phụ lục hợp đồng để thực hiện, để thống nhất quản lý, khi lập bảng thanh toán đề nghị lập theo phụ lục số 04 (Bảng xác định khối lượng xây dựng cơ bản phát sinh đề nghị thanh toán).

 

www.mof.gov.vn
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Tôi góp vốn mua nhà ở hình thành trong tương lai với Công ty X là 90 tỉ đồng, do thanh toán dúng hạn nên tôi được hưởng chiết khấu thanh toán 10%/giá trị hợp đồng là 9 tỉ, số tiền tôi phải trả cho công ty X (được ghi trên hoá đơn GTGT là: 81 tỉ đồng). Sau đó tôi kí hợp đồng chuyển nhượng vốn góp này cho bà T với giá ghi trên hợp đồng: 81 tỉ đồng. Khi khai thuế, Cơ quan Thuế đã tính thuế TNCN cho tôi 2%/90 tỉ đồng, số thuế tôi phải nộp theo thông báo: 1,8 tỉ đồng.
Xin hỏi: 1). Tôi có phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền chiết khấu thanh toán: 9 tỉ đồng?
2). Tôi có được áp dụng thuế suất 25% thu nhập (giá vốn trừ (-) giá chuyển nhượng), vì giá ghi trên hợp đồng của tôi chuyển cho bà T cao hơn giá nhà và giá đất do UBND Tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng?
3). Việc thanh toán giữa tôi và bà T có giấy chuyển khoản qua ngân hàng và giấy giao nhận tiền (có người làm chứng) có được xem là chứng từ hợp lệ?

Trả lời

Điều 3, TT số 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài chính quy định việc nộp thuế TNCN:

“2. Đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cá nhân kê khai và nộp thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, trên tờ khai thuế thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; đồng thời không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá chuyển nhượng, giá vốn thì cơ quan thuế tính thuế 2% trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.”

Bạn đọc vui lòng xem lại các chứng từ, giấy tờ đang có trong tay để thực hiện đúng quyền của Người nộp thuế theo Luật định.
                Đối với khoản chiết khấu (được trừ giá mua do thanh toán sớm theo cam kết của người bán), bạn không có lý do gì để nộp thuế TNCN khi khoản này không phải là thu nhập thực./.

 

www.mof.gov.vn
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Theo quy định tại TT 97 về chế độ công tác phí, trường hợp sử kinh phí tự chủ thì thực hiện mức khoán tiền thuê phòng nghỉ (không cần hoá đơn tài chính). vậy trường hợp đối với KP không khoán, KP chương trình mục tiêu quốc gia có sử dụng đi công tác, thì có quy dịnh mức khoán tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác được không hay phải thực hiện thanh toán theo hoá đơn thực tế?

Trả lời

 Tại điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập quy định:

“Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ tưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng”

- Tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập quy định:

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể hoá mức chi theo quy định tại Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương về cụ thể hoá mức chi quy định tại Thông tư này”. 
                Căn cứ theo các quy định nêu trên, việc thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán hay theo hoá đơn thực tế không phụ thuộc vào nguồn kinh phí được khoán hay không. Đối với trường hợp thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia (kinh phí chi không thường xuyên) thì được thanh toán theo mức chi quy định của đơn vị bạn về cụ thể hoá các mức chi được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC. /.

 

www.mof.gov.vn
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định như thế nào?

Trả lời

Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 53 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ :

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi của người lao động đang có quan hệ lao động bao gồm những giấy tờ sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

 

www.molisa.gov.vn
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Trường hợp một doanh nghiệp khó khăn phải cho nhiều lao động nghỉ việc và tạm ngừng sản xuất thì có được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội? Nếu được thì trong thời gian bao lâu? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

Trả lời

Theo Điều 44 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động (NSDLĐ) thuộc một trong các trường hợp: Gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh; gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:

Không bố trí được việc làm cho người lao động (NLĐ), trong số lao động thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

Thời gian tạm dừng đóng theo tháng và không quá 12 tháng.

Về thẩm quyền giải quyết, Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm dừng đóng đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tạm dừng đóng đối với NSDLĐ do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý; Cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH cấp tỉnh quyết định tạm dừng đóng đối với NSDLĐ thuộc địa phương quản lý.

Cần lưu ý, trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, NSDLĐ vấn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai lạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

 

www.molisa.gov.vn
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

Những người còn trẻ làm nghề buôn bán tự do, thu nhập không cao có cách nào để tham gia BHXH như những người đi làm để tuổi già có một khoản lương hưu? Nếu có chế độ này thì phải liên hệ đóng ở đâu và thể thức đóng ra sao?

Trả lời

Theo luật BHXH, từ tháng 1/2008 cơ quan BHXH đã triển khai hình thức BHXH tự nguyện. BHXH tự nguyện bao gồm hai chế độ là hưu trí và tử tuất.

Theo quy định, những người lao động tự tạo việc làm từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ có thể tham gia BHXH tự nguyện. Người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng đóng BHXH nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung. Người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn phương thức đóng hàng tháng hoặc hàng quý 6 tháng 1 lần; trong quá trình tham gia có thể tạm dừng đóng…

Điều kiện chung để được hưởng lương hưu là: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Ngoài ra, người hưởng lương hưu còn được hưởng BHYT.

Hiện nay, để tham gia BHXH tự nguyện, NLĐ cần làm thủ tục tại cơ quan BHXH quận, huyện, thị xã, T.P trực thuộc tỉnh.

 

www.molisa.gov.vn.
Người hỏi:
Email:
Ngày gửi: 22/07/2013
Nội dung hỏi:

 Công ty tôi có đối tác tại Malaysia yêu cầu từ ngày 01/01/2010 phải dùng C/O ATIGA form D để thay thế C/O CEPT form D (Thông báo của Malaysia MITI – Ministry of International Trade and Industry). Vậy ở Việt Nam đã áp dụng C/O form D-ATIGA chưa? Hiện nay Thông tư 01/2010/TT-BCT ngày 08/01/2010 vẫn áp dụng? Nếu hàng nhập về từ các nước ASIAN, họ dùng C/O form D-ATIGA thì hải quan Việt Nam có chấp nhận không?

Trả lời

 Thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA) tại, kể từ ngày 13/11/2010 các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng C/O mẫu D ATIGA thay cho C/O mẫu D CEPT. Ngày 04/11/2010, Bộ Công thương đã ban hành Công văn số 11122/BCT-XNK về việc triển khai mẫu D ATIGA.

Theo đó, các tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp C/O mẫu D sử dụng C/O mẫu D CEPT (mẫu C/O đang được áp dụng) đến hết ngày 12/11/2010 và kể từ ngày 13/11/2010 sử dụng mẫu C/O mẫu D ATIGA (mẫu được quy định tại Phụ lục 8 A và 8 B của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN).

Tổng cục Hải quan cũng đã có các công văn hướng dẫn việc thực hiện C/O mẫu D ATIGA như sau: Theo công văn 4990/TCHQ-GSQL ngày 26/8/2010, thì: Đối với các C/O được cấp kể từ ngày 13/11/2010, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận C/O mẫu D theo hình thức mới. Công văn 171/GSQL-TH ngày 12/11/2010 của Cục Giám sát quản lý về hải quan cũng yêu cầu: Quán triệt nội dung hướng dẫn tại công văn 4990/TCHQ-GSQL đến từng cán bộ công chức hải quan có liên quan đến quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá. Niêm yết công khai công văn 4990/TCHQ-GSQL tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để người khai hải quan biết và thực hiện.

 

haiquan.hochiminhcity.gov.vn
Trang 1 trong 2Đầu tiên    Trước   [1]  2  Tiếp   Cuối    

 

In Ấn  
CHI NHÁNH PHÒNG TM & CN VIỆT NAM TẠI THANH HÓA
Tầng 3, Tòa nhà VCCI Thanh Hóa - 91 Nguyễn Chí Thanh - P. Đông Thọ - TP. Thanh Hóa
Điện thoại: (037) 3754640 - Fax : (037) 3754641 - Email: